Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài

Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài là việc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc đăng ký việc nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều kiện đăng ký

Để được đăng ký việc nhận nuôi con nuôi, cả bên cho và bên nhận nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Bên cho con nuôi:
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    • Là cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người được nhận làm con nuôi.
    • Việc cho con nuôi là tự nguyện và không vì mục đích vụ lợi.
  • Bên nhận nuôi con nuôi:
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    • Có tư cách đạo đức tốt.
    • Có khả năng bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
    • Không có con nuôi hoặc có con nuôi nhưng đã đủ 18 tuổi trở lên hoặc đã chết.
    • Trường hợp nhận nuôi con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi.

Hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi, theo mẫu quy định.
  • Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu của người nhận nuôi.
  • Bản sao Giấy chứng nhận tạm trú của người nhận nuôi.
  • Bản sao Giấy khám sức khỏe của người nhận nuôi.
  • Bản sao Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nhận nuôi.
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh về điều kiện kinh tế, chỗ ở của người nhận nuôi.
  • Bản sao Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người được nhận làm con nuôi thường trú, về việc người đó không có nơi nương tựa.
  • Bản sao Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người nhận nuôi tạm trú, về việc người đó có đủ điều kiện nhận con nuôi.

Trình tự, thủ tục đăng ký

Trình tự, thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài như sau:

  1. Người nhận nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nhận nuôi con nuôi tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành xác minh các nội dung sau đây:
    • Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi.
    • Tư cách của người nhận nuôi.
    • Mục đích nhận con nuôi.
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nhận nuôi con nuôi.
  4. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
  5. Sau khi đăng ký việc nhận nuôi con nuôi, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi là giấy tờ quan trọng xác nhận việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi có giá trị như Giấy khai sinh của con nuôi và được sử dụng để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật.

Lưu ý

  • Trường hợp người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài không cư trú tại nước nơi đăng ký việc

Các bước


Trình tự thực hiện 
​ ​ ​ ​
​Tên bước Mô tả bước
​1. ​Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi tại trụ sở của cơ quan đại diện nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.
(xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả)
​2. Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ lãnh sự, hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung sau đây:
a) Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;
b) Tư cách của người nhận con nuôi;
c) Mục đích nhận con nuôi.
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Cơ quan đại diện đăng ký việc nuôi con nuôi.
3. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt.

Hồ sơ


Thành phần hồ sơ
 ​ ​ ​
​Thành phần hồ sơ
​1. Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định).
Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Giấy thỏa thuận. Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận.
Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại nước nơi đăng ký việc nuôi con nuôi thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc chính quyền cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
​2. Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
​3. ​Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi.
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai ​ ​ ​ ​ ​ ​Văn bản quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
BM1-ng ký vic nuôi con nuôi.doc ​Tải về
BM1-Cho nhận con nuôi ​Tải về
​Giấy thỏa thuận cho,nhận con nuôi-BTP-NG-HT-2007-CN.1 ​Tải về

www.vietnamembassy-denmark.vn